Nội dung Đại hội đồng cổ đông lần đầu thành lập công ty cổ phần cấp nước Đà Nẵng (File)
Đến dự và chỉ đạo Đại hội về phía lãnh đạo thành phố có Ông Nguyễn Nho Trung, Ủy viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Phó Chủ tịch Thường trực HĐND thành phố Đà Nẵng, Ông Trần Văn Miên, Thành ủy viên, Phó Chủ tịch UBND thành phố, cùng các ông bà thường trực HĐND, lãnh đạo văn phòng UBND. Về phía lãnh đạo các sở, ban, ngành có Ông Vũ Quang Hùng, Thành ủy viên, Giám đốc Sở Xây dựng, Trưởng ban Chỉ đạo cổ phần hoá Công ty, Ông Võ Ngọc Đồng, Thành ủy viên, Giám đốc Sở Nội vụ, Ông Vũ Ngọc Liên, Thành uỷ viên, Bí thư Đảng khối các cơ quan;
Đại diện cổ đông chiến lược: Ông Đặng Thanh Bình, Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đà Nẵng – miền Trung, Ông Thái Văn Thanh, Phó Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Đà Nẵng – miền Trung;
Đại diện Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng: Ông Nguyễn Trường Ảnh, Chủ tịch HĐTV kiêm Giám đốc Công ty; Thành viên Ban Chỉ đạo Cổ phần hóa Công ty; 164 cổ đông và đại diện ủy quyền của cổ đông;
và phóng viên Báo Đà Nẵng, Đài phát Thanh – Truyền hình Đà Nẵng, Báo Công an Đà Nẵng đến tham dự và đưa tin.
Đại hội đã quyết nghị các vấn đề chính sau:
+ Thông qua toàn văn Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng.
+ Thông qua Quy chế đề cử, ứng cử và bầu cử thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát nhiệm kỳ 2016-2021, danh sách ứng viên Thành viên Hội đồng quản trị, Ban Kiểm soát.
+ Thông qua kết quả bầu cử thành viên Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát công ty nhiệm kỳ 2016-2021 như sau:
1. Thành viên Hội đồng quản trị gồm các ông/bà có tên sau:
(1). Ông Nguyễn Trường Ảnh – Chủ tịch HĐQT
(2). Ông Đặng Thanh Bình – Thành viên HĐQT
(3). Ông Hồ Hương – Thành viên HĐQT
(4). Ông Lê Đức Quý – Thành viên HĐQT
(5). Ông Thái Văn Thành – Thành viên HĐQT
2. Thành viên Ban Kiểm soát gồm các ông/bà có tên sau:
(1). Bà Nguyễn Thị Thu Hà – Trưởng Ban Kiểm soát
(2). Bà Phạm Thị Quế Chi – Thành viên Ban Kiểm soát
(3). Ông Thái Quốc Khánh – Thành viên Ban Kiểm soát
3. Ban Điều hành Công ty: Hội đồng Quản trị thống nhất bổ nhiệm các ông có tên sau vào Ban Điều hành Công ty:
1. Ông Hồ Hương, Thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc
2. Ông Lê Đức Quý, Thành viên HĐQT, Phó Tổng Giám đốc
3. Ông Trần Phước Thương, Phó Tổng Giám đốc
4. Ông Hồ Minh Nam, Phó Tổng Giám đốc
5. Ông Phan Thịnh, Kế Toán trưởng
+ Thông qua Kế hoạch Sản xuất – Kinh doanh của Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng, giai đoạn 2017 – 2019 với các chỉ tiêu tài chính chủ yếu như sau:
| TT | Các chỉ tiêu chủ yếu | ĐVT | Dự kiến 2016 | 2017 | 2018 | 2019 |
| 1. | Kế hoạch đầu tư XDCB | Triệu đồng | 49.775 | 106.800 | 168.390 | 131.578 |
| 2. | Vốn điều lệ | Triệu đồng | 579.641 | 579.641 | 579.641 | 579.641 |
| 3. | Tổng Doanh thu | Triệu đồng | 397.210 | 408.140 | 449.414 | 466.957 |
| 4. | Tổng Chi phí (NVL, NC, ĐN, KH, v.v.) | Triệu đồng | 315.206 | 320.143 | 364.591 | 376.782 |
| 5. | Lợi nhuận trước thuế | Triệu đồng | 54.400 | 58.950 | 63.500 | 68.000 |
| 6. | Lợi nhuận sau thuế | Triệu đồng | 43.520 | 47.160 | 50.800 | 54.400 |
| 7. | Lợi nhuận chia cổ tức | Triệu đồng | 34.816 | 37.728 | 40.640 | 43.520 |
| 8. | Tỷ lệ chi cổ tức | % | 6,01% | 6,51% | 7,01% | 7,51% |
| 9. | Số lao động | người | 712 | 719 | 725 | 730 |
| 10. | Bình quân thu nhập/người/tháng | Triệu đồng | 9,23 | 9,58 | 9,78 | 9,98 |
| 11. | Tổng quỹ lương | Triệu đồng | 78.861 | 82.663 | 85.120 | 87.425 |
Trong đó tỷ lệ chia cổ tức thực tế sẽ dựa trên kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh của Công ty Cổ phần.
+ Thông qua kế hoạch chi trả Thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;
+ Thông qua Phương án lựa chọn đơn vị kiểm toán Báo cáo tài chính;
Đại hội đã kết thúc tốt đẹp vào lúc 11h30’ cùng ngày.
Một số hình ảnh đại hội:




Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông lần thứ nhất thành lập Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng ngày 29 tháng 10 năm 2016
Nội dung Nghị quyết đại hội đồng cổ đông lần đầu thành lập Công ty Cổ phần cấp nước Đà Nẵng File
Biểu mẫu thể hiện HĐGTGT trên hệ thống hóa đơn điện tử :

Hướng dẫn truy cập để xem và tải hóa đơn điện tử:
Bước 1: Khách hàng truy cập vào trang điện tử http://hddt.dawaco.com.vn.
và thực hiện đăng nhập vào hệ thống.
Tên đăng nhập: Mã khách hàng (9 số)
Mật khẩu : Mã khách hàng (9 số)
Ví dụ: Tên đăng nhập: 000975156
Mật khẩu : 000975156
Bấm đăng nhập.

Bước 2: Sau khi đăng nhập thành công, Quí khách thay đổi mật khẩu mới của riêng mình. Lưu ý: khách hàng phải nhớ kỹ mật khẩu mới mình đã chọn để thuận tiện cho những lần đăng nhập tiếp theo. Bấm lưu thay đổi thông tin. Sau đó, quý khách hàng lựa chọn tháng cần xem hóa đơn hay thông báo thanh toán tiền nước và click vào “Tìm kiếm hóa đơn”.

Chi tiết nội dung thanh toán tiền nước khách hàng
Trên danh sách hóa đơn hiện thị ra, quý khác hàng click vào biểu tượng “Xem hóa đơn” (hình mắt màu xanh bên dưới chữ “lựa chon” để xem chi tiết nội dung hóa đơn hay thông báo thanh toán tiền nước.
Chúc Quí khách hàng thành công và may mắn.


Link xem “cẩm nang tiết kiệm nước”
Phiếu kết quả kiểm nghiệm:
|
Năm |
Nhóm A |
Nhóm B & Nhóm C |
|
|
2023 |
NMN Cầu Đỏ mới (60.000) từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6
NMN Cầu Đỏ từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 NMN Hải Vân từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5 NMN Hòa Liên từ tháng: 6
NMN Hồ Hòa Trung từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 NMN Sân Bay từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 Khe Lạnh từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 Trạm Phú Sơn từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 Trạm Sơn Trà 1 từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 Trạm Sơn Trà 2 từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6 Trạm Sơn Trà 3 từ tháng: |
||
|
2022 |
NMN Cầu Đỏ mới (60.000) từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12
NMN Cầu Đỏ từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 NMN Hải Vân từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 NMN Hồ Hòa Trung từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 NMN Sân Bay từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 Khe Lạnh từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 Trạm Phú Sơn từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 Trạm Sơn Trà 1 từ tháng: 01, 02, 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 Trạm Sơn Trà 2 từ tháng: 3, 4, 5, 6-7, 8, 9, 10, 11, 12 Trạm Sơn Trà 3 từ tháng: |
Lần 1 Nhóm B (file) | |
|
2021 |
NMN Cầu Đỏ mới (60.000) từ tuần: 1-2, 3-4, 5, 6, 7-8, 9-10, 11-12, 13, 14, 15-16, 17-18, 19-20, 21-23, 24-25, 26, 27, 28-30, 31-36, 37-38, 39-42, 43-48, 49-52 |
Lần 1 Nhóm B (file )
Lần 2 Nhóm B (file) Lần 2 Nhóm B bổ sung (file)
|
|
|
2020 |
NMN Cầu Đỏ mới (60.000) từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40, 41-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 NMN Cầu Đỏ từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40, 41-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 NMN Hải Vân từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 39, 40, 42-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 NMN Hồ Hòa Trung từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40, 41-43, 45-46, 47-49, 50-51, 52 NMN Sân Bay từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 Khe Lạnh từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-39, 40, 41&43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 Trạm Phú Sơn từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40, 41-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 Trạm Sơn Trà 1 từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 40, 43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 Trạm Sơn Trà 2 từ tuần: 1-4, 6-8, 9, 10-11, 12-13, 14-15, 16-17, 18-19, 20-22, 23-25, 26, 27-29, 30-32, 33-34, 35-36, 37-39, 40, 41-43, 44-46, 47-49, 50-51, 52 Trạm Sơn Trà 3 từ tuần: 27-29, 30 |
Lần 1 Nhóm B (file )
Lần 2 Nhóm B & C (file) |
|
|
2019 |
NMN Hải Vân, Khe Lạnh & Sơn Trà từ tuần: 1-28; 29-34; 35-37; 38-39; 40-43; 44-45; 46-47; 48-50; 51-52
NMN Cầu Đỏ & Sân Bay từ tuần : 1-5; 7; 8-9; 10-12; 13-14; 15-17; 18-20; 21-22; 23-26; 27-28 ;29-34; 35-37; 38-39 ; 40-43; 44-45; 46-47; 48-50; 51-52 NMN Hồ Hòa Trung: 47-52 NMN Cầu Đỏ cụm 60.000 mới: 40-52 |
Lần 1 Nhóm B (file )
Lần 2 Nhóm B (file)
|
|
| 2018 | Tuần : 1-11 ; 12-13 ; 14-17 ; 18-26 ; 27-35 ; 36-39; 40-44; 45-48 ; 49-52 | Lần 1 Nhóm B (file) | |
| 2017 | Tuần : 1-13 , 14-20 , 21-23 , 24-26, 27-30 : 31-37 ; 38 ; 39-42 ; 43-44 ; 45-48 ; 49-52
|
Lần 1: Nhóm B (file1 ,file2) Lần 2 : Nhóm B (file) |
|
| 2016 | Tuần: 24 , 25 , 26, 27 , 28 , 29 , 30 , 31 , 32 , 33 , 34 , 35 , 36 , 37 , 38 , 39 , 40 ,41 ,42 ,43 ,44 , 45 , 46 , 47 , 48 , 49 , 50 |
Lần 1: Nhóm B (file) | |
CÁC PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN TIỀN NƯỚC
A / CÁC PHƯƠNG PHÁP THANH TOÁN CHÍNH:
- Đăng ký nhờ thu tự động qua Tài khoản tại ngân hàng:
Công ty cổ phần Cấp nước Đà Nẵng đã có tài khoản tại 14 ngân hàng dưới đây. Những khách hàng có Tài khoản mở tại 1 trong 14 ngân hàng này, có thể đăng ký dịch vụ nhờ thu tự động qua ngân hàng. Quý khách chỉ cần đăng ký theo Mẫu đăng ký của Ngân hàng tại Ngân hàng mà khách hàng có Tài khoản, bằng cách đến 1 trong các Phòng Giao dịch của ngân hàng muốn nhờ thu .
Sau khi khách hàng đăng ký, hàng tháng tiền sử dụng nước sạch của khách hàng sẽ được ngân hàng trích thu tự động qua Tài khoản của quý khách.
Các Ngân hàng mà Công ty Cổ phần Cấp nước đã có Tài khoản:
- Ngân hàng Nông nghiệp Phát triển Nông thôn
- Ngân hàng An Bình
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
- Ngân hàng TMCP Kỹ thương
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB)
- Ngân hàng Sacombank
- Ngân hàng TMCP Công thương
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương
- Ngân hàng Đông Á
- Ngân hàng EXIMBANK
- Ngân hàng Quân Đội (MB)
- Ngân hàng Việt Nga.
- Ngân hàng Liên Việt
- NH TMCP Sài Gòn (SCB)
B / Các hình thức thanh toán khác:
Khách hàng nhận được thông báo tiền nước qua tin nhắn hoặc email, có thể chủ động thanh toán cho Công ty Cấp nước bằng một trong 3 hình thức sau:
- Thanh toán qua iBanking Liên kết :
Đối với những khách hàng có Tài khoản tại 1 trong 11 ngân hàng đã liên kết số liệu tiền nước với Dawaco :
- Ngân hàng NN & PTNT ĐN (Agribank ĐN);Khách hàng là cá nhân File ; là tổ chức File;
- Ngân hàng An Bình; file dành cho các nhân File ; file dành cho tổ chức file
- Ngân hàng Đầu tư và Phát triền (BIDV); Cá nhân File : Tổ chức File
- Ngân hàng TMCP Sài Gòn-Hà Nội (SHB); File
- Ngân hàng Sacombank;File đăng ký dành cho cá nhân File đăng ký dành cho tổ chức
- Ngân hàng TMCP Công thương;File đăng ký trích nợ tự động dành cho tổ chức; File đăng ký hủy trích nợ tự động dành cho tổ chức
- Ngân hàng TMCP Ngoại thương;File đăng ký; File hủy đăng ký
- Ngân hang TMCP Sài Gòn (SCB) File
- Ngân hàng Quân Đội (MB); File đăng ký ; File hủyđăng ký
- Ngân hàng Việt Nga;File cá nhân; file cơ quan: uy quyền trích tự động
- Ngân hàng Liên Việt File
- Ngân hàng EXIMBANK File
- Ngân hàng Đông Á File đăng ký; File hủy ký
- Ngân hàng TMCP Kỹ thương File cá nhân; File tổ chức
Nếu đã đã đăng ký dịch vụ iBanking, khách hàng có thể vào website iBanking của Ngân hàng để thanh toán
(Ví dụ: nếu khách hàng có tài khoản ở ngân hàng NN & PTNT và đã đăng ký iBanking vào https://ibank.agribank.com.vn à nhập user/password à chọn dịch vụ thanh toán tiền nước à đồng ý thanh toán)
Tương tự Tài khoản ở các ngân hàng khác trong số 11 Ngân hàng nêu trên.
- Thanh toán bằng chuyển khoản khi đã biết rõ thông tin về tiền nước :
Khách hàng có thể thanh toán tiền nước bằng cách chuyển nộp vào Tài khoản theo nội dung thông báo như sau: (Xem nội dung file)
Thanh toán bằng tiền mặt tại các điểm thu tiền nước của các Ngân hàng đã liên kết trên.Khi chuyển nộp khách hàng ghi rõ nội dung chuyển nộp tiền nước cho MKH… (Tên chủ hợp đồng nước) để công ty có thể xoá nợ chính xác cho Quý khách.
C / PHƯƠNG PHÁP TRA CỨU THÔNG TIN KHÁCH HÀNG:
Bước 1. Truy cập vào website Công ty Cổ phần Cấp nước Đà Nẵng (DAWACO) tại địa chỉ http://www.dawaco.com.vn/
Bước 2. Chọn mục “Khách hàng”
Bước 3. Chọn mục “Tra cứu tiền nước” -> Hiển thị trang tra cứu
hoặc: Biểu tượng
(nằm bên phải của trang web)
Tra cứu thông tin:
Bước 4. Nhập mã số khách hàng gồm 9 ký tự vào mục ô “Mã khách hàng” -> Bấm nút “Thực hiện tìm” bên cạnh à Thông tin khách hàng sẽ hiển thị
Bước 5. Chọn tháng cần thống kê (mặc định tháng hiện tại)
Tra cứu sản lượng nước sử dụng:
Bước 6. Bấm nút “Thông tin tiêu thụ” -> Hiển thị bảng liệt kê tình hình sử dụng nước (số ĐK, số CK…)
Tra cứu tiền nước sử dụng:
Bước 7. Bấm nút “Thông tin tiền nước” -> HIển thị bảng liệt kê tiền nước sử dụng ứng với từng tháng (sản lượng nước, tiền, đã thanh toán hay chưa…)
* Sau khi tra cứu thành công và biết rõ số tiền nước cần phải thanh toán, khách hàng nhanh chóng chọn cách thanh toán tiện lợi nhất cho mình.


1945 – 1950: Được hình thành vào khoảng những năm 1945-1950, hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúc bấy giờ chủ yếu cung cấp nước cho khu vực trung tâm với các giếng khoan và hệ thống đường ống nhỏ bé.
Trước 1954 – 1971: Trước năm 1954 toàn thành phố đều sử dụng nước ngầm với 36 giếng khoan ở độ sâu 30-50m. Đến năm 1971 hai nhà máy khai thác nước sông Cẩm Lệ được xây dựng: Nhà máy nước Cầu Đỏ công suất 5.600 m3/ngày đêm và Nhà máy nước Sân Bay công suất 12.000m3/ngày đêm. Đơn vị quản lý hệ thống cấp nước Đà Nẵng lúc bấy giờ là Thủy cục Đà Nẵng.
1975: Thành phố Đà Nẵng được giải phóng, hệ thống cấp nước Đà Nẵng được giữ nguyên vẹn, chính quyền cách mạng tiếp quản và duy trì liên tục hoạt động sản xuất cấp nước, góp phần giữ gìn tình hình an ninh trật tự trong những ngày đầu thành phố mới được giải phóng. Và ngay sau đó, đơn vị quản lý hệ thống cấp nước thành phố được thành lập có tên gọi là Nhà máy nước Đà Nẵng thay thế cho Thủy cục Đà Nẵng của chế độ cũ, công suất cấp nước lúc đó khoảng 12.000 m3/ngày với 3.084 đồng hồ tiêu thụ của khách hàng.
1979: để đáp ứng yêu cầu phát triển, người dân thành phố cần có nước máy sử dụng, Ban lãnh đạo Nhà máy nước Đà Nẵng lúc đó đã tập trung vào công tác củng cố cơ sở vật chất kỹ thuật, cải tạo, mở rộng nâng công suất Trạm cấp nước Cầu Đỏ đạt mức 12.000 m3/ngày và Trạm cấp nước Sân Bay đạt mức 10.000 m3/ngày. Cùng với việc cải tạo mở rộng các trạm cấp nước, hệ thống đường ống cấp nước các loại cũng được thi công lắp đặt và đến năm 1985 tổng số đồng hồ khách hàng là 13.000 chiếc.
1985: Để đáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố, UBND tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng lúc bấy giờ đã thành lập Công ty Cấp nước Quảng Nam Đà Nẵng trên cơ sở Nhà máy nước Đà Nẵng được bổ sung nhiệm vụ và nâng cấp về quy mô tổ chức sản xuất kinh doanh. Được sự quan tâm của lãnh đạo cấp trên, Công ty Cấp nước Quảng Nam – Đà Nẵng đã triển khai các dự án với các công trình mang tính trọng điểm như: Trạm cấp nước Sơn Trà I, II, III, cải tạo nâng công suất Nhà máy nước Cầu Đỏ, Sân Bay, … Dự án cấp nước thành phố Đà Nẵng giai đoạn I với các hạng mục công trình: Xây dựng trạm bơm phòng mặn tại An Trạch và tuyến ống nước thô D1200 với công suất 250.000 m3/ngày; xây dựng mới nhà máy công suất 120.000 m3/ngày tại Nhà máy nước Cầu Đỏ…
1990 – 2000: Cùng với việc triển khai dự án, từ sau năm 1990, bộ máy tổ chức của Công ty cũng được củng cố và hoàn thiện, các Trạm cấp nước đổi tên thành các Nhà máy sản xuất nước, các Xí nghiệp được thành lập. Bắt đầu từ năm 2000, các Chi nhánh Cấp nước tại các quận, huyện được ra đời nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lý và giao dịch với khách hàng.
2010: Ngày 14/06/2010, UBND thành phố Đà Nẵng ra Quyết định số 4411/QĐ-UBND về việc Phê duyệt Đề án chuyển Công ty Cấp nước Đà Nẵng (DNNN) thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cấp nước Đà Nẵng. Ngày 01/07/2010, Công ty được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0400101066 lần đầu và chính thức hoạt động với hình thức Công ty TNHH MTV.
2016: UBND TP. Đà Nẵng ra Quyết định số 5354/QĐ-UBND ngày 09/08/2016 phê duyệt Phương phán cổ phần hóa Công ty TNHH MTV Cấp nước Đà Nẵng thành CTCP Cấp nước Đà Nẵng. Ngày 18/10/2016, UBND TP. Đà Nẵng tiếp tục ra Quyết định số 7084/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Vốn Điều lệ và cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu trong Phương án cổ phần hóa. Cơ cấu cổ phần phát hành lần đầu bao gồm: 60% Vốn Nhà nước, 5% bán cho người lao động Công ty và 35% bán cho cổ đông chiến lược.
Ngày 29/10/2016: Đại hội đồng cổ đông thành lập Công ty cổ phần Cấp nước Đà Nẵng được tổ chức. Ngày 01/11/2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Đà Nẵng cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi lần thứ 8, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức Công ty cổ phần với vốn điều lệ là 579.640.610.000 đồng.
2017-2019: Sau 3 năm CPH, Công ty đã đạt được nhiều đổi mới trong công tác điều hành và đầu tư nhiều công trình mang tính đột phá có thể kể đến như:
- Riêng trong năm 2018, 2019, Dawaco đã sớm triển khai dự án nâng công suất NMN Cầu Đỏ phân kỳ 1 thêm 60.000 m3/ngày, đầu tư đưa vào vận hành NMN Hồ Hòa Trung công suất 10.000 m3/ngày, đầu tư các Diuke qua Sông Hàn, sông Cầu Đỏ bằng các phương pháp thi công hiện đại, tiết kiệm chi phí và hiệu quả cao góp phần cung cấp bổ sung thêm nhu cầu cho các Quận Sơn Trà và Ngũ Hành Sơn và một số khu vực phía Tây bắc của thành phố…;
- Cơ bản đáp ứng công suất cấp nước bình quân mỗi ngày đêm từ 280.000 m3/ngày – 310.000 m3/ngày cho nhu cầu sử dụng của người dân và doanh nghiệp;
- Thực hiện thành công đề án dừng thu tiền nước tại nhà và chuyển sang thu hộ tiền nước qua ngân hàng và đối tác thu hộ;
- Tiến hành công tác đọc chỉ số đồng hồ trong 10 ngày đầu tiên của tháng, không phát hành hóa đơn cho khách hàng sử dụng nước dưới 10 m3/tháng để tạo sự thuận lợi cho khách hàng;
- Duy trì ổn định và phát huy năng lực sản xuất và tiêu thụ đạt mức tăng trưởng bình quân từ 10% mỗi năm trở lên, đặc biệt năm 2019, Dawaco được xếp hạng 713 trong Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (Theo thống kê của Tổng Cục thuế vừa công bố ngày 18/10/2019).





